Hạch toán dự phòng phải trả là một trong những nghiệp vụ kế toán thường gặp, nhưng lại dễ gây nhầm lẫn cho nhiều kế toán viên, đặc biệt là những người mới vào nghề, cũng như các chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh nhỏ. Hiểu rõ bản chất, nguyên tắc và cách thức thực hiện hạch toán dự phòng phải trả không chỉ giúp đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính mà còn phản ánh đúng tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh sáng suốt.
Dự phòng phải trả là gì? Khi nào cần trích lập?
Dự phòng phải trả, về bản chất, là một khoản ước tính chi phí mà doanh nghiệp có thể phải gánh chịu trong tương lai liên quan đến các nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra. Đây không phải là một khoản nợ cụ thể, đã đến hạn thanh toán, mà là một khả năng tiềm ẩn.
Vậy, khi nào doanh nghiệp cần trích lập dự phòng phải trả? Câu trả lời nằm ở việc đáp ứng đồng thời ba điều kiện quan trọng:
- Có nghĩa vụ hiện tại: Nghĩa vụ này có thể xuất phát từ pháp luật, hợp đồng, hoặc các cam kết khác mà doanh nghiệp đã ký kết (ví dụ: bảo hành sản phẩm, sửa chữa công trình, bồi thường thiệt hại trong các vụ kiện tụng).
- Nghĩa vụ hiện tại có khả năng dẫn đến giảm lợi ích kinh tế: Việc thực hiện nghĩa vụ sẽ khiến doanh nghiệp mất đi một khoản tiền hoặc tài sản. Đánh giá cần dựa trên bằng chứng khách quan và khả năng xảy ra thực tế.
- Có khả năng ước tính đáng tin cậy giá trị nghĩa vụ: Doanh nghiệp chỉ nên trích lập dự phòng khi có thể đưa ra một ước tính hợp lý về số tiền mình có thể phải chi. Nếu không thể ước tính được một cách đáng tin cậy, việc trích lập sẽ không có ý nghĩa và có thể gây sai lệch báo cáo tài chính.
Việc trích lập dự phòng không chỉ là một yêu cầu về mặt kế toán, mà còn là một biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả, giúp doanh nghiệp chuẩn bị tài chính cho các nghĩa vụ tiềm ẩn.

Các loại dự phòng phải trả phổ biến trong doanh nghiệp
- Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa: Dự kiến chi phí sửa chữa, thay thế hoặc bồi thường cho khách hàng trong thời gian bảo hành.
- Dự phòng bảo hành công trình xây dựng: Dự kiến chi phí sửa chữa, khắc phục các sai sót hoặc hư hỏng của công trình trong thời gian bảo hành theo hợp đồng.
- Dự phòng trợ cấp thôi việc: Dự kiến chi phí trợ cấp thôi việc cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Dự phòng sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định: Dự kiến chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ để duy trì hoạt động ổn định và kéo dài tuổi thọ tài sản.
- Dự phòng xử lý hàng tồn kho lỗi thời, chậm luân chuyển: Dự kiến giảm giá trị thuần có thể thực hiện của hàng tồn kho do lỗi thời, chậm luân chuyển hoặc giảm giá.
- Dự phòng rủi ro hợp đồng: Dự kiến chi phí phát sinh khi doanh nghiệp không hoàn thành hợp đồng hoặc phải chịu chi phí vượt dự toán.
- Dự phòng cho các vụ kiện tụng: Dự kiến chi phí bồi thường hoặc chi phí pháp lý liên quan đến các vụ kiện mà doanh nghiệp đang tham gia.
Hướng dẫn định khoản chi tiết các nghiệp vụ liên quan đến dự phòng phải trả
Trích lập dự phòng phải trả
- Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả / Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung, 641 – Chi phí bán hàng, 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, 811 – Chi phí khác (tùy thuộc vào bản chất của dự phòng).
Khi sử dụng dự phòng phải trả (phát sinh chi phí thực tế)
- Nợ TK 111 – Tiền mặt, 112 – Tiền gửi ngân hàng, 331 – Phải trả người bán / Có TK 352 – Dự phòng phải trả.

Hoàn nhập dự phòng phải trả
- Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả / Có TK 711 – Thu nhập khác.
Điều chỉnh chênh lệch giữa kỳ hiện tại và kỳ trước
- Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả / Có TK 627, 641, 642, 811 (hoặc ngược lại) để điều chỉnh chênh lệch.
Lưu ý:
- TK 352 có cấu trúc 4 cấp, giúp doanh nghiệp theo dõi chi tiết từng loại dự phòng:
- TK 3521: Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa.
- TK 3522: Dự phòng bảo hành công trình xây dựng.
- TK 3523: Dự phòng trợ cấp thôi việc.
- TK 3524: Các khoản dự phòng khác.
- Số dư bên Có của TK 352 phản ánh giá trị dự phòng phải trả còn lại tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Những lưu ý quan trọng khi thực hiện hạch toán dự phòng phải trả
- Phân biệt rõ giữa dự phòng phải trả và chi phí phải trả: Dự phòng liên quan đến các nghĩa vụ có thể phát sinh trong tương lai, còn chi phí phải trả là các chi phí chắc chắn đã phát sinh nhưng chưa thanh toán.
- Đảm bảo tính khách quan và hợp lý trong việc ước tính giá trị dự phòng: Dựa trên bằng chứng khách quan, kinh nghiệm thực tế và các phương pháp phân tích phù hợp; tránh ước tính quá cao hoặc quá thấp.
- Thực hiện trích lập dự phòng kịp thời: Được thực hiện tại thời điểm lập báo cáo tài chính khi các điều kiện ghi nhận đã được đáp ứng.
- Thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh giá trị dự phòng: Kiểm tra định kỳ để phản ánh đúng tình hình thực tế của doanh nghiệp.
- Tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành: Áp dụng chuẩn mực kế toán số 18, Thông tư 200/TT‑BTC, Thông tư 133/TT‑BTC và các văn bản liên quan, đặc biệt là Thông tư 99/2025/TT‑BTC có hiệu lực từ 01/01/2026 về dự phòng bảo hành xây dựng.

Hy vọng với những chia sẻ chi tiết trên, bạn đã nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để hạch toán dự phòng phải trả một cách chính xác và hiệu quả. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng các quy định sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng báo cáo tài chính, minh bạch thông tin và đưa ra các quyết định kinh doanh sáng suốt.
Để tìm hiểu thêm về các vấn đề liên quan đến kế toán, thuế và quản lý tài chính doanh nghiệp, vui lòng truy cập website của Kế toán ATS: https://ketoanats.vn/
